Anh An đang có dự định xây dựng một căn nhà cấp 4 mái tôn diện tích 80m² với thiết kế hiện đại, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho gia đình từ 3 – 5 thành viên. Tuy nhiên, trước khi triển khai, việc xác định mức ngân sách phù hợp là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Cùng tìm hiểu chi tiết cách dự toán chi phí xây dựng mẫu nhà này qua bài viết dưới đây.
Chi phí xây nhà cấp 4 mái tôn 80m2 bao nhiêu?
Mẫu nhà cấp 4 mái tôn được nhiều gia đình lựa chọn nhờ ưu điểm chi phí xây dựng hợp lý, thời gian thi công nhanh và dễ dàng tối ưu công năng sử dụng. Loại hình này phù hợp cho nhu cầu xây dựng nhà ở tiện nghi, tiết kiệm ngân sách. Bên cạnh đó, nhà cấp 4 mái tôn không chỉ để ở mà còn là giải pháp đầu tư hiệu quả khi xây dựng dãy phòng trọ cho thuê, giúp tạo nguồn thu nhập ổn định lâu dài.
Dựa trên mặt bằng đơn giá xây dựng hiện nay, chi phí xây dựng nhà cấp 4 mái tôn 80m² dự kiến từ khoảng 900 triệu đồng trở lên. Mức dự toán này được xác định dựa trên đơn giá xây thô dao động khoảng 3.900.000 – 4.200.000 đồng/m² và đơn giá hoàn thiện từ 2.500.000 đồng/m², phù hợp với công trình có thiết kế đơn giản, sử dụng vật liệu phổ biến và điều kiện thi công thuận lợi.


Tuy nhiên, con số trên chỉ mang tính chất tham khảo ban đầu. Chi phí thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô xây dựng, phương án kết cấu, hiện trạng khu đất, phong cách thiết kế, mức đầu tư vật liệu hoàn thiện cũng như các yêu cầu cá nhân của gia chủ trong quá trình thi công.
Xem thêm: Báo giá xây nhà phần thô và nhân công hoàn thiện chi tiết 2026
Hướng dẫn dự toán chi phí xây nhà cấp 4 mái tôn 80m2
Trong xây dựng nhà cấp 4 mái tôn 80m2, thông thường tổng chi phí được cấu thành từ chi phí thi công phần thô và chi phí hoàn thiện công trình. Việc tách riêng hai hạng mục này giúp chủ đầu tư dễ theo dõi từng khoản chi phí. Đồng thời có cái nhìn tổng quan về ngân sách cần chuẩn bị cho toàn bộ quá trình xây dựng.

Mức chi phí của từng hạng mục sẽ được xác định dựa trên đơn giá xây dựng theo m2 và diện tích xây dựng thực tế. Nhờ đó, chủ đầu tư có thể nhanh chóng ước tính tổng kinh phí đầu tư, cân đối nguồn tài chính và lên kế hoạch triển khai công trình một cách hiệu quả.
Dưới đây là công thức dự toán chi phí xây nhà cấp 4 mái tôn 80m2 như sau:



Xem thêm:
- 9+ Mẫu nhà cấp 4 gác lửng đẹp, tiết kiệm chi phí, xu hướng 2026
- Các loại nhà ở Việt Nam. Phân loại nhà cấp 1,2,3,4 theo quy định
Đơn giá xây nhà cấp 4 mái tôn 80m2
Mỗi nhà thầu sẽ xây dựng đơn giá xây dựng dựa trên các gói thi công khác nhau, với sự khác biệt về vật tư sử dụng, tiêu chuẩn kỹ thuật và mức độ hoàn thiện công trình. Nhờ đó, chủ đầu tư có thể dễ dàng so sánh các phương án, xác định mức đầu tư phù hợp và chủ động hơn trong việc lập kế hoạch tài chính trước khi khởi công.
Đơn giá xây dựng phần thô xây nhà cấp 4 mái tôn 80m2
Tham khảo đơn giá xây dựng phần thô như sau:

Đơn giá xây dựng phần hoàn thiện xây nhà cấp 4 mái tôn 80m2
Tham khảo đơn giá xây dựng phần hoàn thiện như sau:

Cách tính diện tích xây dựng nhà cấp 4 mái tôn 80m2
Khi tính diện tích xây dựng, không thể chỉ dựa vào diện tích sàn mà cần cộng thêm các hạng mục như móng, mái, cầu thang, sân, ban công và các phần phụ trợ khác của công trình. Mỗi hạng mục sẽ được áp dụng hệ số quy đổi riêng theo quy định và đặc điểm thi công, nhằm xác định tổng diện tích tính giá một cách hợp lý.

Việc áp dụng phương pháp tính này giúp phản ánh đầy đủ khối lượng công việc thực tế, từ đó hỗ trợ chủ đầu tư dự toán chi phí chính xác hơn, cân đối ngân sách hiệu quả và giảm thiểu rủi ro phát sinh trong quá trình thi công. Đây cũng là kiến thức quan trọng mà bất kỳ gia chủ nào chuẩn bị xây nhà đều nên tìm hiểu.



*** Bảng quy đổi diện tích:
| Hạng mục | Hệ số tính diện tích |
| Tầng hầm sâu dưới 1,3m so với vỉa hè | 150% diện tích tầng hầm |
| Tầng hầm sâu từ 1,3m – 1,7m so với vỉa hè | 170% diện tích tầng hầm |
| Tầng hầm sâu từ 1,7m – 2m so với vỉa hè | 200% diện tích tầng hầm |
| Tầng hầm sâu trên 2m so với vỉa hè | 220% diện tích tầng hầm |
| Tầng hầm có diện tích nhỏ hơn 80m² | Hệ số tương ứng + 20% diện tích |
| Móng đơn | 30% diện tích tầng trệt |
| Móng cọc (không bao gồm cọc) | 35% diện tích tầng trệt |
| Móng cọc có đổ BTCT, 1 lớp thép D10@200 | 50% diện tích tầng trệt |
| Móng cọc có đổ BTCT, 2 lớp thép D10@200 | 55% diện tích tầng trệt |
| Móng băng 1 phương | 40% diện tích tầng trệt |
| Móng băng 1 phương có đổ BTCT nền trệt, 1 lớp thép D10@200 | 60% diện tích tầng trệt |
| Móng băng 1 phương có đổ BTCT nền trệt, 2 lớp thép D10@200 | 65% diện tích tầng trệt |
| Móng băng 2 phương hoặc móng bè | 60% diện tích tầng trệt |
| Phần diện tích có mái che phía trên | 100% diện tích |
| Phần diện tích không có mái che (trừ sân trước, sân sau) | 60% diện tích |
| Mái BTCT | 50% diện tích mái |
| Mái BTCT có lát gạch | 60% diện tích mái |
| Mái BTCT dạng trang trí phức tạp | 70% diện tích mái |
| Mái tôn (bao gồm xà gồ sắt hộp và tôn lợp) | 30% diện tích mái nghiêng |
| Mái ngói kèo sắt (bao gồm hệ khung kèo và ngói lợp) | 70% diện tích mái nghiêng |
| Mái ngói BTCT (bao gồm hệ rito và ngói lợp) | 100% diện tích mái nghiêng |
| Sân trước, sân sau | 70% diện tích sân |
| Ô trống mỗi sàn ≤ 8m² | 100% diện tích ô trống |
| Ô trống mỗi sàn từ 8m² – 16m² | 70% diện tích ô trống |
| Ô trống mỗi sàn > 16m² | 50% diện tích ô trống |
| Khu vực cầu thang | 100% diện tích ô trống |
Ví dụ về tính diện tích xây dựng và giá trị công trình
Thông tin giả định công trình
- Quy mô: Nhà cấp 4
- Diện tích sàn: 80m² (8 × 10m)
- Móng băng 1 phương
- Mái tôn khung thép
- Có sân trước và sân sau
- Đơn giá xây thô: 3.900.000 đ/m²
- Đơn giá hoàn thiện: 2.500.000 đ/m²

*** Bảng tính diện tích xây dựng
| Hạng mục | Diện tích thực tế | Hệ số | Diện tích quy đổi |
| Móng băng 1 phương | 80m² | 40% | 32m² |
| Sàn tầng trệt | 80m² | 100% | 80m² |
| Mái tôn | 80m² | 30% | 24m² |
| Sân trước | 15m² | 70% | 10,5m² |
| Sân sau | 10m² | 70% | 7m² |
| Tổng diện tích xây dựng | — | 153,5m² (≈ 154m²) |
*** Bảng tính giá trị công trình:
| Hạng mục | Diện tích tính giá | Đơn giá | Thành tiền |
| Thi công phần thô | 154m² | 3.900.000 đ/m² | 600.600.000 đ |
| Thi công phần hoàn thiện (không tính phần móng) | 122m² (154 – 32) | 2.500.000 đ/m² | 305.000.000 đ |
| Tổng chi phí xây dựng | 905.600.000 đ |
Qua ví dụ trên có thể thấy, để xây dựng một căn nhà cấp 4 (hay nhà trệt) mái tôn diện tích 80m² cần ngân sách dự kiến khoảng 900 triệu đồng (nên chuẩn bị thêm khoảng 10% ngân sách dự phòng trong trường hợp phát sinh nhu cầu). Tuy nhiên, đây chỉ là chi phí tham khảo được tính theo diện tích quy đổi và đơn giá giả định. Để có dự toán chính xác, chủ đầu tư nên căn cứ vào hồ sơ thiết kế, điều kiện thi công thực tế và bảng báo giá chi tiết từ đơn vị xây dựng.
Kết luận
Hy vọng qua bài viết “Dự toán chi phí xây nhà cấp 4 mái tôn 80m2 chi tiết, tiết kiệm 2026” đã mang lại nhiều thông tin thực sự hữu ích dành cho bạn. Nếu bạn đang có kế hoạch xây dựng nhà, việc tìm hiểu kỹ lưỡng cách tính chi phí sẽ giúp bạn…
Bạn đang cần tư vấn xây dựng nhà cấp 4 mái tôn 80m2, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và báo giá nhanh nhất qua thông tin dưới đây:
Thông tin liên hệ:
Nhà thầu xây dựng uy tín – Công ty TNHH Xây Dựng Hải Sơn Kim:
- Hotline: 0817008839
- Địa chỉ: 1331/15/244, Đ. Lê Đức Thọ, Phường An Hội Tây, TP. HCM
- Email: support@haisonkim.com
- Website: https://haisonkim.com
- Hồ sơ năng lực Hải Sơn Kim: https://haisonkim.com/about-2/
Xem thêm:
- Dự toán chi phí xây nhà 1 trệt 1 lầu đúc giả chi tiết 2026
- Dự toán chi phí xây nhà 1 trệt 1 lầu 5×15 tiết kiệm năm 2026








