Giá vật liệu xây dựng luôn có sự biến động theo từng giai đoạn, khiến nhiều gia chủ quan tâm đến việc dự toán chi phí trước khi khởi công. Trong đó, chi phí xây nhà 1 trệt 1 lầu 5×15 là một trong những vấn đề được tìm kiếm nhiều hiện nay. Nếu bạn cũng đang băn khoăn về mức đầu tư cần chuẩn bị và cách tính chi phí mà các nhà thầu đang áp dụng, hãy cùng tham khảo những giải đáp chi tiết qua bài viết dưới đây.
Chi phí xây nhà 1 trệt 1 lầu 5×15 bao nhiêu?
Dựa trên các thông số tính toán và đơn giá xây dựng phổ biến hiện nay, chi phí xây nhà 1 trệt 1 lầu diện tích 5×15m có thể được ước tính trong khoảng từ 1,6 tỷ đồng trở lên.
Mức chi phí này được xác định dựa trên đơn giá xây dựng phần thô dao động từ 3.900.000 – 4.200.000 đồng/m² và đơn giá hoàn thiện từ 2.500.000 đồng/m², áp dụng cho phương án thiết kế cơ bản và điều kiện thi công tiêu chuẩn.


Lưu ý: Đây chỉ là con số tham khảo áp dụng cho công trình nhà 1 trệt 1 lầu 5×15 trong điều kiện thi công tiêu chuẩn, phương án thiết kế cơ bản và mức đầu tư vật tư phổ thông. Trên thực tế, tổng chi phí xây dựng có thể thay đổi tùy thuộc vào giải pháp kết cấu, điều kiện nền đất, phong cách kiến trúc, chất lượng vật tư hoàn thiện cũng như các yêu cầu riêng của từng gia chủ.
Xem thêm:
- Dự toán chi phí xây nhà 1 trệt 1 lầu chi tiết cập nhật 2026
- Dự toán chi phí xây nhà 1 trệt 1 lầu 4×12 chi tiết 2026
Hướng dẫn dự toán chi phí xây nhà 1 trệt 1 lầu 5×15 chi tiết
Chi phí xây dựng nhà thường được chia thành hai phần chính gồm chi phí phần thô và chi phí hoàn thiện. Cách phân tách này được nhiều đơn vị thi công sử dụng trong báo giá sơ bộ nhằm giúp chủ đầu tư dễ dàng ước lượng ngân sách trước khi triển khai xây dựng. Đồng thời, đây cũng là hai giai đoạn cơ bản trong toàn bộ quá trình thi công công trình.
Để xác định chi phí cho từng hạng mục, cần dựa trên đơn giá xây dựng và tổng diện tích thi công của công trình. Từ các thông số này, bạn có thể tính toán được tổng mức đầu tư dự kiến một cách tương đối chính xác cho toàn bộ dự án.



Đơn giá xây nhà 1 trệt 1 lầu 5x15m
Đơn giá xây dựng là yếu tố then chốt tác động trực tiếp đến tổng mức đầu tư của một công trình. Thông thường, các nhà thầu sẽ chia thành hai nhóm đơn giá cơ bản gồm đơn giá phần thô và đơn giá hoàn thiện. Việc nắm rõ hai loại đơn giá này giúp chủ đầu tư dễ dàng so sánh báo giá giữa các đơn vị thi công, đồng thời kiểm soát tốt ngân sách và lựa chọn phương án phù hợp.


Đơn giá phần thô bao gồm chi phí cho các hạng mục kết cấu chính của công trình như móng, cột, dầm, sàn, tường xây, cầu thang và hệ thống kỹ thuật âm tường cơ bản. Khoản chi phí này thường đã bao gồm vật liệu thô và nhân công, tạo nên bộ khung kết cấu vững chắc trước khi bước vào giai đoạn hoàn thiện.
Trong khi đó, đơn giá hoàn thiện là chi phí để hoàn tất toàn bộ không gian sử dụng sau khi phần thô đã hoàn thành. Hạng mục này bao gồm các công việc như ốp lát, sơn bả, lắp đặt cửa, hệ thống điện nước, thiết bị vệ sinh, trần thạch cao và các chi tiết trang trí khác. Tùy thuộc vào chất lượng vật liệu và yêu cầu thiết kế, mức đơn giá hoàn thiện có thể thay đổi đáng kể giữa các công trình.
Xem thêm: Dự toán chi phí xây nhà 1 trệt 2 lầu 5×20 tiết kiệm năm 2026
Cách tính diện tích công trình nhà 1 trệt 1 lầu 5×15
Việc xác định diện tích xây dựng không chỉ dựa vào diện tích sàn sử dụng mà còn phải tính đến toàn bộ các cấu phần của công trình như móng, mái, cầu thang, sân và các khu vực liên quan khác. Mỗi hạng mục sẽ được quy đổi theo hệ số nhất định để đưa về đơn vị m² tính toán thống nhất.

Cách tính này giúp phản ánh đầy đủ khối lượng vật tư, nhân công và yêu cầu kỹ thuật tương ứng cho từng bộ phận của công trình. Nhờ đó, chủ đầu tư có thể dự trù chi phí sát với thực tế hơn, kiểm soát ngân sách hiệu quả và giảm thiểu các chi phí phát sinh không mong muốn trong quá trình thi công. Đây là nội dung quan trọng mà nhiều gia chủ cần quan tâm khi lập kế hoạch xây dựng nhà ở.
| Hạng mục | Hệ số |
| Tầng hầm sâu dưới 1.3m so với vỉa hè | 150% diện tích tầng hầm |
| Tầng hầm sâu 1.3m – 1.7m so với vỉa hè | 170% diện tích tầng hầm |
| Tầng hầm sâu 1.7m – 2m so với vỉa hè | 200% diện tích tầng hầm |
| Tầng hầm sâu trên 2m so với vỉa hè | 220% diện tích tầng hầm |
| Tầng hầm < 80m² | Hệ số như trên + 20% |
| Móng đơn | 30% diện tích trệt |
| Móng cọc (không bao gồm cọc) | 35% diện tích trệt |
| Móng cọc đổ BTCT, 1 lớp thép D10@200 | 50% diện tích trệt |
| Móng cọc đổ BTCT, 2 lớp thép D10@200 | 55% diện tích trệt |
| Móng băng 1 phương | 40% diện tích trệt |
| Móng băng 1 phương + BTCT nền trệt, 1 lớp thép D10@200 | 60% diện tích trệt |
| Móng băng 1 phương + BTCT nền trệt, 2 lớp thép D10@200 | 65% diện tích trệt |
| Móng băng 2 phương / móng bè | 60% diện tích trệt |
| Diện tích có mái che | 100% diện tích |
| Diện tích không mái che (trừ sân trước/sau) | 60% diện tích |
| Mái BTCT | 50% diện tích |
| Mái BTCT có lát gạch | 60% diện tích |
| Mái BTCT trang trí phức tạp | 70% diện tích |
| Mái tôn (xà gồ + tôn) | 30% diện tích mái nghiêng |
| Mái ngói kèo sắt | 70% diện tích mái nghiêng |
| Mái ngói BTCT | 100% diện tích mái nghiêng |
| Sân trước, sân sau | 70% diện tích sân |
| Ô trống ≤ 8m² | 100% diện tích ô trống |
| Ô trống 8–16m² | 70% diện tích ô trống |
| Ô trống > 16m² | 50% diện tích ô trống |
| Khu vực cầu thang | 100% diện tích ô trống |
Ví dụ về tính diện tích xây dựng và giá trị công trình
Ví dụ: Thông tin giả định về nhà 1 trệt 1 lầu 5x15m
- Diện tích đất: 100 m²
- Diện tích xây dựng: 75 m²/sàn (5×15)
- Quy mô: 1 trệt + 1 lầu
- Đơn giá phần thô: 3.900.000 đ/m²
- Đơn giá hoàn thiện: 2.500.000 đ/m²

*** Tóm tắt chi tiết công trình
| Nhóm hạng mục | Nội dung chi tiết |
| 1. Phần nền móng | Móng nhà (móng cọc / móng băng tùy công trình) |
| 2. Phần thân nhà | Tầng trệt (75m²), Tầng lầu (75m²), Cầu thang bộ |
| 3. Phần mái | Mái bê tông cốt thép hoặc mái ngói, hệ kết cấu mái (dầm, sàn mái) |
| 4. Không gian mở & phụ trợ | Ban công (nếu có), Giếng trời / ô thông tầng, Sân trước, Sân sau |
| 5. Hạng mục kỹ thuật | Khu kỹ thuật (bồn nước, máy bơm, đường ống kỹ thuật), hệ thống điện nước âm tường cơ bản |
*** Bảng quy đổi diện tích xây dựng
| Hạng mục | Diện tích (m²) | Hệ số | Quy đổi (m²) |
| Móng cọc | 75 | 0.50 | 37.5 |
| Tầng trệt | 75 | 1.00 | 75 |
| Tầng lầu | 75 | 1.00 | 75 |
| Mái BTCT | 75 | 0.50 | 37.5 |
| Ban công | 8 | 1.00 | 8 |
| Cầu thang | 5 | 1.00 | 5 |
| Sân trước | 10 | 0.70 | 7 |
| Sân sau | 15 | 0.70 | 10.5 |
| Giếng trời | 6 | 1.00 | 6 |
| Kỹ thuật | 8 | 1.00 | 8 |
Tổng diện tích xây dựng: 270 m²
Vậy:
- Diện tích xây dựng phần thô: 270 m²
- Diện tích xây dựng hoàn thiện (trừ móng): 232.5 m²
*** Bảng chi phí chi tiết chi phí xây dựng từng phần:
| Hạng mục | Diện tích (m²) | Đơn giá (đ/m²) | Thành tiền (đ) |
| Phần thô (bao gồm móng) | 270 | 3.900.000 | 1.053.000.000 |
| Hoàn thiện (không tính móng) | 232.5 | 2.500.000 | 581.250.000 |
*** Tổng chi phí xây dựng:
| Nội dung | Giá trị |
| Tổng chi phí phần thô | 1.053.000.000 đ |
| Tổng chi phí hoàn thiện | 581.250.000 đ |
| TỔNG CỘNG | 1.634.250.000 đ (~1.63 tỷ) |
Vậy: Tổng chi phí xây dựng nhà 1 trệt 1 lầu diện tích 5×15m hiện được ước tính khoảng từ 1,63 tỷ đồng trở lên theo đơn giá cập nhật mới nhất năm 2026. Tuy nhiên, mức giá này có thể thay đổi theo thời điểm, tùy biến động vật liệu, nhân công và điều kiện thi công thực tế của từng công trình.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí xây nhà 1 trệt 1 lầu 5x15m
Trên thực tế, chi phí xây dựng nhà 1 trệt 1 lầu 5×15 không cố định mà sẽ có sự khác nhau giữa các công trình. Điều này phụ thuộc vào điều kiện thi công thực tế, đặc điểm từng khu đất và nhu cầu thiết kế riêng của mỗi gia chủ. Vì vậy, để xác định được mức chi phí chính xác, cần có quá trình khảo sát và trao đổi trực tiếp nhằm đưa ra phương án phù hợp nhất. Dưới đây là tổng hợp các yếu tố tác động đến chi phí xây dựng nhà 1 trệt 1 lầu 5×15.


| Yếu tố | Nội dung ảnh hưởng |
| Điều kiện nền đất | Nền đất tốt giúp giảm chi phí móng; nền yếu cần gia cố (ép cọc, móng cọc) làm tăng chi phí |
| Giải pháp móng | Móng đơn, móng băng, móng cọc có mức chi phí và khối lượng thi công khác nhau |
| Phong cách thiết kế | Thiết kế đơn giản (hiện đại) chi phí thấp hơn; thiết kế phức tạp làm tăng chi phí thi công |
| Chất lượng vật tư hoàn thiện | Vật tư cao cấp (gạch, sơn, cửa, thiết bị…) làm tăng tổng chi phí xây dựng |
| Vị trí xây dựng | Hẻm nhỏ, khó vận chuyển vật tư sẽ phát sinh thêm chi phí nhân công và vận chuyển |
| Thời điểm thi công | Biến động giá vật liệu và nhân công theo thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí |








