Để hoàn tất thủ tục hoàn công cho công trình, bạn cần có bản vẽ hoàn công nhà ở theo quy định của cơ quan chức năng. Nếu bạn đang có kế hoạch xây nhà, hãy tìm hiểu kỹ về quy trình hoàn công để đảm bảo mọi thủ tục được thực hiện đúng quy định. Hãy theo dõi bài viết này để nắm rõ hơn các bước cần thiết!
Bản vẽ hoàn công là gì?
Căn cứ theo Điều 21, Luật Xây dựng 2014 và Khoản 4 Điều 2 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, thông tư hướng dẫn, bản vẽ hoàn công là hồ sơ bắt buộc trong thủ tục hoàn công nhà ở.

Bản vẽ hoàn công (tên tiếng anh là As-built Drawing) là bản vẽ được sử dụng để căn cứ vào hiện trạng công trình hoàn thành, phản ánh những thay đổi (nếu có) so với bản vẽ thiết kế xây dựng đã được phê duyệt. Bản vẽ hoàn công thể hiện thông tin hiện trạng thực tế của công trình, bao gồm vị trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng, giúp xác nhận công trình đã hoàn thành đúng với quy hoạch, thiết kế ban đầu và các yêu cầu pháp lý.
Bản vẽ hoàn công không chỉ là một phần của thủ tục hoàn tất công trình mà còn là một phần quan trọng để đảm bảo công trình đạt chuẩn và tuân thủ quy định pháp lý.
Xem thêm: Phí hoàn công nhà ở gồm những gì theo quy định mới nhất 2026
Phân biệt giữa bản vẽ thiết kế xin phép và bản vẽ hoàn công
Bản vẽ hoàn công và bản vẽ xin phép xây dựng là hai loại bản vẽ hoàn toàn khác nhau. Mặc dù chúng đều liên quan đến công tác xây dựng, nhưng bản chất của chúng khác nhau rõ rệt, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mục đích sử dụng, nội dung và yêu cầu kỹ thuật. Để hiểu rõ sự khác biệt giữa hai loại bản vẽ này, hãy tham khảo thông tin dưới đây:

| Tiêu chí | Bản vẽ xin phép xây dựng | Bản vẽ hoàn công |
| Mục đích | Xin cấp phép xây dựng trước khi thi công. | Xác nhận công trình đã hoàn thành đúng với thiết kế ban đầu |
| Nội dung thể hiện | Thể hiện thiết kế dự án: mặt bằng, kết cấu, vật liệu, công năng, quy hoạch | Phản ánh hiện trạng thực tế: vị trí, kích thước, vật liệu, thiết bị sử dụng |
| Thời điểm lập | Trước khi bắt đầu thi công | Sau khi hoàn thành công trình |
| Thời gian áp dụng | Được sử dụng trong quá trình xin cấp giấy phép xây dựng | Được sử dụng khi hoàn công công trình, làm thủ tục pháp lý |
| Tính pháp lý | Cần để xin cấp phép xây dựng | Là căn cứ để hoàn tất thủ tục pháp lý và cấp giấy chứng nhận |
| Sự thay đổi trong quá trình thi công | Không có thay đổi, là thiết kế ban đầu | Có thể có thay đổi so với thiết kế gốc nếu có điều chỉnh trong quá trình thi công |
| Quy trình kiểm tra | Kiểm tra và phê duyệt trước khi bắt đầu thi công | Kiểm tra và thẩm định sau khi hoàn thành công trình |
Khi nào lập bản vẽ hoàn công?
Thời điểm lập bảng vẽ hoàn công là ngay sau khi các hạng mục công trình hoàn tất. Theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP, nhà thầu thi công chịu trách nhiệm lập bản vẽ này để nghiệm thu, bàn giao và làm căn cứ pháp lý.
Xem thêm: Thủ tục xin giấy phép xây dựng căn hộ dịch vụ từ A-Z
Ai chịu trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công?
Nhà thầu thi công chịu trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công cho công trình hoặc hạng mục công trình mà họ thi công.
Trong trường hợp liên danh nhà thầu, từng thành viên sẽ chịu trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công cho phần công việc do mình thực hiện.
Không được ủy quyền cho thành viên khác trong liên danh để thực hiện lập bản vẽ hoàn công.
Ai phải ký bản vẽ hoàn công?
Các thành phần ký trên bản vẽ hoàn công bao gồm:
- Nhà thầu thi công: Người lập bản vẽ hoàn công (thường là cán bộ phụ trách trực tiếp của nhà thầu) và Chỉ huy trưởng công trình hoặc giám đốc dự án sẽ ký tên xác nhận.
- Tư vấn giám sát: Tư vấn giám sát trưởng là người giám sát và kiểm tra công trình, và họ cũng ký để xác nhận bản vẽ hoàn công.
Quy định về lập bản vẽ hoàn công xây dựng chuẩn hiện nay
Nếu không có sự thay đổi so với thiết kế: Nếu các kích thước, thông số thực tế của công trình không vượt quá sai số cho phép so với bản thiết kế đã được phê duyệt, thì có thể chụp lại bản vẽ thi công (photocopy), sau đó đóng dấu và ký xác nhận của các bên liên quan để làm bản vẽ hoàn công.
Nếu có sự thay đổi về kích thước, thông số: Nếu các kích thước, thông số thực tế có sự thay đổi so với bản vẽ thiết kế, nhà thầu phải ghi lại các trị số kích thước thực tế trong ngoặc đơn bên cạnh các trị số kích thước cũ trong bản vẽ thi công.

Nếu cần thiết, nhà thầu có thể vẽ lại bản vẽ hoàn công mới, bao gồm khung tên bản vẽ hoàn công giống như mẫu quy định trong Phụ lục IIB của Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
Đối với những bộ phận bị che khuất như tường bao, hệ thống điện, nước ngầm, móng và các kết cấu ngầm, đây là những phần không thể kiểm tra sau khi công trình hoàn thành. Do đó, cần phải thể hiện đầy đủ và đo đạc xác định chính xác kích thước các bộ phận này theo thông số thực tế để đảm bảo các công việc tiếp theo được tiến hành đúng quy định và không gặp phải vấn đề phát sinh sau này.
Mẫu dấu bản vẽ hoàn công
Mẫu dấu bản vẽ hoàn công được quy định chi tiết trong Phụ lục IIB của Nghị định 06/2021/NĐ-CP, bao gồm 2 mẫu dấu phù hợp với từng hình thức hợp đồng dự án.
- Mẫu số 1: Áp dụng cho các hợp đồng không phải là hợp đồng tổng thầu xây dựng thi công. Kích thước của dấu sẽ được điều chỉnh tùy theo kích cỡ chữ.
- Mẫu số 2: Áp dụng cho hợp đồng tổng thầu xây dựng thi công. Kích thước dấu cũng được điều chỉnh dựa trên kích cỡ chữ.

Đối với nhà ở riêng lẻ, bản vẽ hoàn công sẽ được lập theo Mẫu số 1 quy định trong Phụ lục IIB của Nghị định 06/2021/NĐ-CP, trừ khi có hợp đồng tổng thầu xây dựng thi công.
Các mẫu dấu bản vẽ hoàn công phải được ký và xác nhận bởi các bên liên quan, bao gồm nhà thầu thi công và tư vấn giám sát, nhằm đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của công trình.








